Thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân là một thủ tục hành chính diễn ra khá nhiều trong cuộc sống hằng ngày để sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như đăng ký kết hôn, chuyển nhượng nhà đất, lập di chúc,…Tuy vậy, không phải lúc nào thực hiện thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân cũng dễ dàng được thực hiện. Chúng ta cùng tìm hiểu về hồ sơ, trình tự, thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất qua bài viết dưới đây.
Thành phần, số lượng hồ sơ xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
– Thành phần hồ sơ :
Giấy tờ phải nộp:
+ Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
+ Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì phải nộp trích lục ghi chủ ly hôn, hủy kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài
+ Trường hợp ủy quyền thực hiện yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Nộp kèm theo văn bản ủy quyền theo quy định pháp luật.
Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.
Giấy tờ phải xuất trình:
+ Giấy tờ tùy thân (gồm: hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng);
+ Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
+ Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình giấy tờ hợp lệ để chứng minh.
– Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2. Trình tự thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
– Bước 1: Người có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn hoặc qua đường bưu chính. Cụ thể:
+ Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp phường, xã, thị trấn, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
+ Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Thời gian nộp hồ sơ: Từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11giờ 30 phút, buổi chiều từ 13g 00 đến 17giờ 00) và sáng thứ bảy (từ 07 giờ 30 phút đến 11giờ 30 phút).
– Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp:
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đầy đủ theo quy định thì cấp Biên nhận hồ sơ;
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, công chức được phân công tiếp nhận hướng dẫn bằng văn bản cho người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp qua bưu chính:
Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì thực hiện giải quyết hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì mời người nộp hồ sơ đến bổ sung theo quy định.
– Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, công chức Tư pháp – Hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức Tư pháp – Hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức Tư pháp – Hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.
Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Trường hợp từ chối, thông báo bằng văn bản, có nêu rõ lý do.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Trường hợp phải xác minh, thời hạn giải quyết không quá 06 ngày làm việc.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn.
3. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
– Trường hợp yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.
– Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:
+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.
+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.
+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.
Trên đây là chia sẻ của luật sư đối với hồ sơ, trình tự, thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Tin Mới Nhất
Chính phủ thống nhất nội dung Đề án về tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Chính phủ ban hành Nghị quyết số 54/NQ-CP ngày 18/3/2026 về việc trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội Đề án “Tổng rà soát hệ...
5 điểm nổi bật về công tác pháp luật
Theo Bộ Tư pháp, có 5 điểm nổi bật về công tác pháp luật trong kết luận của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm,...
Doanh nghiệp cần biết 05 nội dung quan trọng khi ứng dụng trí tuệ nhân tạo theo Luật Trí tuệ nhân tạo 2025.
Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo đang trở thành xu hướng tất yếu trong nhiều lĩnh vực như y tế, giáo dục, tài chính,...
GS-TS Đỗ Văn Đại nói về Án lệ 78 và cách phân biệt hai loại góp vốn
Theo GS-TS Đỗ Văn Đại, Án lệ số 78/2025 đã xác định việc góp vốn điều lệ để trở thành thành viên công ty và...
Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn: Chung sức, chung lòng nâng cao vai trò, vị trí của Quốc hội
Sáng 23/2, ngày đầu tiên trở lại làm việc sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026, Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn...
Tổng Bí thư Tô Lâm: Bắt tay ngay vào công việc, bảo đảm sự liên tục, thông suốt
Sáng 23/2, nhân dịp đầu Xuân năm mới Bính Ngọ năm 2026, tại Hà Nội, Văn phòng Trung ương Đảng tổ chức gặp mặt “Mừng...
Đại đoàn kết toàn dân tộc – Nền tảng và động lực quan trọng thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương thức hoạt động, triển khai...
“Dân là gốc” trong Báo cáo trình Đại hội XIV: Điểm tựa bền vững nhất, “hạ tầng mềm” quan trọng nhất
(Chinhphu.vn) – Trong Báo cáo trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Tổng Bí thư đã nhấn mạnh “Dân là...